TẠNG LUẬT
CHÚ GIẢI BỘ ƯNG ĐỐI TRỊ
PĀCITTIYA ATṬHAKATHĀ
GEMINI DỊCH, SƯ TÂM MINH HIỆU ĐÍNH
ANANDA VIET FOUNDATION PUBLISHING
CHÚ GIẢI BỘ ƯNG ĐỐI TRỊ-PĀCITTIYA ATṬHAKATHĀ
GIỚI THIỆU
"Chú giải Bộ Ưng Đối Trị" (Pācittiya Aṭṭhakathā) là một phần quan trọng trong hệ thống chú giải (Aṭṭhakathā) của Luật Tạng (Vinaya Piṭaka) trong truyền thống Theravāda.
Giới thiệu tổng quát
-Tên Pali đầy đủ: Pācittiya-aṭṭhakathā (hoặc đôi khi ghi là Pācittiyakaṇḍa-aṭṭhakathā).
-Đây là chú giải chi tiết cho phần Pācittiyakaṇḍa (Chương Ưng Đối Trị) trong Suttavibhaṅga (Phân tích giới bổn) của Luật tạng.
-Phần này giải thích 92 điều giới Pācittiya (Ưng đối trị / Ba dật đề / Pacittiya) – loại tội cần sám hối, thú tội trước Tăng chúng hoặc trước một vị tỳ khưu khác để được thanh tịnh. Chú giải này thuộc bộ Samantapāsādikā – bộ chú giải lớn nhất và quan trọng nhất của toàn bộ Luật Tạng, do ngài Buddhaghosa (Phật Âm) soạn vào khoảng thế kỷ thứ 5 sau Công nguyên tại Tích Lan (Sri Lanka).
-Ngài Buddhaghosa đã tổng hợp từ các chú giải cổ cũ bằng tiếng Sinhala (nay đã thất truyền), dịch và biên soạn lại bằng tiếng Pali để làm rõ nguồn gốc, hoàn cảnh ban hành, yếu tố cấu thành tội, các trường hợp ngoại lệ, cũng như cách xử lý và sám hối.
Tóm lược nội dung chính
Bộ Pācittiya Aṭṭhakathā giải thích chi tiết 92 điều giới Pācittiya, được chia thành 9 phẩm (kaṇḍa), mỗi phẩm thường có 10 điều (trừ phẩm cuối có 12). Các phẩm nổi bật bao gồm:
Nhóm nói dối (Musāvāda Vagga): Giải thích về việc nói sai sự thật, việc hủy báng, và việc gây chia rẽ.
Nhóm về thực phẩm (Bhojana Vagga): Chú giải kỹ lưỡng về các quy tắc ăn uống, như ăn phi thời (sau giờ ngọ), ăn thực phẩm không được dâng cúng, hoặc cách thọ nhận thực phẩm một cách chánh niệm.
Nhóm về y bát và vật dụng: Các quy tắc liên quan đến việc sử dụng, cất giữ và may mặc y phục để tránh tâm tham đắm hoặc lãng phí.
Nhóm liên quan đến đời sống cộng đồng: Giải thích cách cư xử giữa các vị Tỳ-kheo, sự tôn trọng lẫn nhau và việc gìn giữ hòa hợp trong tăng đoàn.
Mỗi điều giới thường được chú giải theo cấu trúc quen thuộc:
Nidāna (nhân duyên ban hành): Hoàn cảnh, nhân vật liên quan khiến Đức Phật chế giới.
Padabhājaniya (phân tích từ ngữ): Giải nghĩa từng từ trong điều giới gốc.
Āpattisamuṭṭhāna (các yếu tố cấu thành tội): Đối tượng, nỗ lực, ý thức, v.v.
Anāpatti (không phạm): Các trường hợp ngoại lệ.
Vinītavatthu (các sự kiện liên quan): Các trường hợp thực tế minh họa.
Bộ chú giải này không chỉ dừng ở giải nghĩa chữ nghĩa mà còn đưa ra các phân tích sâu về ý nghĩa giới luật, cách áp dụng thực tiễn trong đời sống tăng đoàn, và cách giữ gìn sự thanh tịnh của Tăng chúng.
Ý nghĩa quan trọng
Đây là tài liệu nền tảng để hiểu và thực hành Luật tạng trong truyền thống Theravāda.
Được sử dụng rộng rãi ở các nước Theravāda như Tích Lan, Miến Điện, Thái Lan, Campuchia, Lào và miền Nam Việt Nam.
Tóm lại, Pācittiya Aṭṭhakathā là "cẩm nang giải thích" chi tiết và uy tín nhất cho 92 điều Ưng đối trị, giúp hành giả hiểu rõ nguồn gốc, ý nghĩa và cách thực hành để tránh phạm giới và giữ gìn giới luật thanh tịnh.
Nhà xuất bản Ananda Viet Foundation
Các dịch phẩm bởi Gemini và hiệu đính bởi Sư Tâm Minh:
Chú Giải Bộ Tập Yếu Parivāra Atṭhakathā | Gemini dịch, Sư Tâm Minh hiệu đính
Chú Giải Bộ Tiểu Phẩm - Cullavagga Atṭhakathā | Gemini dịch, Sư Tâm Minh hiệu đính
Chú Giải Bộ Đại Phẩm Mahāvagga Aṭṭhakathā | Gemini dịch, Sư Tâm Minh hiệu đính
Chú Giải Bộ Ưng Đối Trị | Gemni Dịch, Sư Tâm Minh Hiệu Đính
Chú Giải Bộ Pārājika Bất Cộng Trụ | Gemini Dịch, Sư Tâm Minh Hiệu Đính
MỤC LỤC:
1. Chương Ưng đối trị
1.1. Phẩm Nói dối
1.1.1. Giải thích học giới Nói dối
1.1.2. Giải thích học giới Nói lời mắng nhiếc
1.1.3. Giải thích học giới Nói đâm thọc
1.1.4. Giải thích học giới Tụng chung lời Pháp
1.1.5. Giải thích học giới Nằm chung
1.1.6. Giải thích học giới Nằm chung thứ hai
1.1.7. Giải thích học giới Thuyết Pháp cho phụ nữ
1.1.8. Giải thích học giới Thông báo về chứng đắc thật sự
1.1.9. Giải thích học giới Thông báo tội thô trọng
1.1.10. Giải thích học giới Đào đất
1.2. Phẩm Thực vật
1.2.1. Giải thích học giới thảo mộc
1.2.2. Giải thích học giới Nói quanh co.
1.2.3. Giải thích học giới Gây hiềm khích
1.2.4. Giải thích học giới Trú xứ thứ nhất
1.2.5. Giải thích học giới Trú xứ thứ hai
1.2.6. Giải thích học giới Trải chỗ nằm cưỡng đoạt
1.2.7. Giải thích học giới Trục xuất
1.2.8. Giải thích học giới Tầng gác
1.2.9. Giải thích học giới Tinh xá lớn
1.2.10. Giải thích học giới Có sinh loại
1.3. Nhóm Giáo giới
1.3.1. Giải thích học giới Giáo giới
1.3.2. Giải thích học giới Mặt trời lặn
1.3.3. Giải thích học giới Trú xá Tỳ-kheo-ni
1.3.4. Giải thích học giới Vật thực
1.3.5. Giải thích học giới Cho y
1.3.6. Giải thích học giới May y
1.3.7. Giải thích học giới Cùng đi
1.3.8. Giải thích học giới Cùng đi thuyền
1.3.9. Giải thích học giới Vật thực do thỉnh cầu
1.3.10. Giải thích học giới Ngồi nơi khuất
1.4. Chương Vật thực
1.4.1. Giải thích học giới Vật thực tại nhà trọ
1.4.2. Giải thích học giới Thọ dụng vật thực theo nhóm
1.4.3. Giải thích học giới Thọ dụng vật thực nối tiếp
1.4.4. Giải thích học giới Mẹ của Kāṇā
1.4.5. Giải thích học giới thứ nhất về ngăn vật thực
1.4.6. Giải thích học giới thứ hai về ngăn vật thực
1.4.7. Giải thích học giới Thọ dụng vật thực phi thời
1.4.8. Giải thích học giới Tích trữ vật thực
1.4.9. Giải thích học giới Vật thực hảo hạng
1.4.10. Giải thích học giới Tăm xỉa răng
1.5. Phẩm Đạo Sĩ Lõa Thể
1.5.1. Giải thích học giới về Đạo Sĩ Lõa Thể
1.5.2. Giải thích học giới Xua đuổi
1.5.3. Giải thích học giới về chỉ có cặp vợ chồng
1.5.4. Giải thích học giới Đi thăm các gia đình
1.5.5. Giải thích học giới Mahānāma
1.5.6. Giải thích học giới Đi xem quân đội
1.5.7. Giải thích học giới Trú trong quân đội
1.5.8. Giải thích học giới Xem diễn tập
1.6. Chương Uống rượu
1.6.1. Giải thích học giới Uống rượu
1.6.2. Giải thích về Học giới xọc lét bằng ngón tay
1.6.3. Giải thích về Học giới đùa nghịch dưới nước
1.6.4. Giải thích về Học giới thiếu cung kính
1.6.5. Giải thích về Học giới hù dọa
1.6.6. Giải thích về Học giới đốt lửa
1.6.7. Giải thích về Học giới tắm rửa
1.6.8. Giải thích về Học giới làm cho xấu màu
1.6.9. Giải thích về Học giới làm phép quy định
1.6.10. Giải thích về Học giới cất giấu y
1.7. Chương về chúng sinh
1.7.1. Giải thích về Học giới cố ý sát sinh
1.7.2. Giải thích về Học giới dùng nước có chúng sinh
1.7.3. Giải thích về Học giới khơi lại (vụ việc)
1.7.4. Giải thích về Học giới che giấu tội trọng
1.7.5. Giải thích về Học giới chưa đủ hai mươi tuổi
1.7.6. Giải thích về Học giới đi cùng đoàn buôn trộm thuế
1.7.7. Giải thích về Học giới cùng hẹn đi
1.7.8. Giải thích về Học giới Ariṭṭha
1.7.9. Giải thích về Học giới thọ dụng cùng người bị đình chỉ
1.7.10. Giải thích về Học giới Kaṇṭaka
1.8. Chương Nói Theo Pháp
1.8.1. Giải thích học giới về lời nói đúng Pháp
1.8.2. Giải thích học giới về sự gây hoang mang
1.8.3. Giải thích học giới về sự giả vờ mê mờ
1.8.4. Giải thích học giới về việc đánh đập
1.8.5. Giải thích học giới về việc dọa đánh
1.8.6. Giải thích học giới về sự cáo buộc vô căn cứ
1.8.7. Giải thích học giới về việc cố ý gây hối tiếc
1.8.8. Giải thích học giới về việc lén nghe
1.8.9. Giải thích học giới về việc phản đối Tăng sự
1.8.10. Giải thích học giới về việc đi mà không trao sự ưng thuận
1.8.11. Giải thích học giới về sự yếu kém
1.8.12. Giải thích học giới về sự chuyển hướng vật dụng
1.9. Chương Châu báu
1.9.1. Giải thích học giới về nội cung
1.9.2. Giải thích học giới về châu báu
1.9.3. Chú giải Học giới về việc vào làng phi thời
1.9.4. Chú giải Học giới về hộp đựng kim
1.9.5. Chú giải Học giới về giường
1.9.6. Chú giải Học giới về dồn bông
1.9.7. Chú giải Học giới về tọa cụ
1.9.8. Chú giải Học giới về vải che ghẻ
1.9.9. Chú giải Học giới về y tắm mưa
1.9.10.Chú giải Học giới về Trưởng lão Nanda
2. Chương Ưng-phát-lộ (Pāṭidesanīyakaṇḍa)
2.1. Chú giải Học giới Ưng-phát-lộ thứ nhất
2.2. Chú giải Học giới Ưng-phát-lộ thứ hai
2.3. Chú giải Học giới Ưng-phát-lộ thứ ba
2.4. Chú giải Học giới Ưng-phát-lộ thứ tư
3. Chương Ưng-học-pháp (Sekhiyakaṇḍa)
3.1. Chú giải Nhóm về sự tròn trịa
3.2. Chú giải Nhóm về sự cười cợt
3.3. Chú giải Nhóm về việc chống nạnh
3.4. Chú giải Nhóm về sự cung kính
3.5. Chú giải Nhóm về miếng ăn
3.6. Chú giải Nhóm về tiếng húp
3.7. Chú giải Nhóm về đôi guốc
4. Bảy pháp Bất-định (Sattādhikaranasamathā)
5. Chú giải Phân tích giới Tỳ-kheo-ni
5.1. Chương Bất-cộng-trụ (Pārājikakanda)
5.2. Chương Tăng tàn (Sanghādisesakanda)
5.3. Chương Ưng-xả-đối-trị (Nissaggiyakanda)
5.4. Chương Ưng-đối-trị (Pācittiyakanda)
Chương Ưng-phát-lộ (Pāţidesanīyakanda)